Home » TechNote » Swift: An Introduction

Swift: An Introduction

swift

Khái quát

Swift là một ngôn ngữ lập trình mới được Apple trình diễn ở sự kiện WWDC 2014. Nó được Apple giới thiệu như một ngôn ngữ hiện đại, nhanh và mạnh, được thiết kế để tránh các lỗi xảy ra do lập trình viên như quên khởi tạo biến, cast từ kiểu này thành kiểu kia, tràn bộ nhớ blah blah, hỗ trợ viết code và xem kết quả ngay lập tức. Nói tóm lại Swift được quảng cáo là kết hợp được những cái tốt nhất của C và Objective-C

Blog này sẽ giới thiệu một số concept cơ bản trong Swift, so sánh nó một chút với Objective-C để mọi người kết luận được là ngôn ngữ nào dễ dùng với developer hơn.

Biến và Hằng trong Swift

Để khai báo 1 biến trong Swift thì ta sử dụng từ khoá var

Để khai báo 1 hằng số thì ta sử dụng từ khoá let

Nếu như các bạn cố tình thay đổi giá trị của hằng số thì complier sẽ cho bạn 1 lỗi ví dụ như là “Cannot assign to ‘let’ value”
Bạn có thể sử dụng gần như là tất cả các ký tự để đặt tên biến hoặc hằng, kể cả các ký tự Unicode

Trong Swift thì bạn không cần thiết phải định nghĩa chính xác kiểu của biến bởi vì compiler có thể tự suy ra kiểu của biến dựa vào giá trị khởi tạo của nó. Ví dụ như ở khai báo phía trên

thì compiler sẽ tự định nghĩa kiểu của hằng unchanged là Int

Tuy nhiên bạn cũng có thể tự định nghĩa kiểu biến khi khai báo như sau

Các kiểu biến cơ bản trong Swift là

  • Float, Double (nếu như bạn không khai báo chính xác biến là compiler sẽ tự gán kiểu biến là Double)
  • Bool
  • String
  • Array
  • Dictionary
Nếu như bạn cần chuyển từ kiểu này sang kiểu khác, bạn phải tạo một đối tượng mới

Để đặt một giá trị vào string thì có thể dùng 1 cách khác đơn giản hơn

Để khởi tạo array hoặc dictionary ta sử dụng [], lấy giá trị bằng cách viết index hoặc key trong []


So với Objective-C thì Swift đã không còn phân biệt Mutable và Non-mutable đối với mảng và dictionary mà vẫn đảm bảo được hiệu suất của code


Lớp và phương thức

Để tạo một class, gõ từ khoá class và tên của class. Phần triển khai của class được đặt trong dấu ngoặc nhọn {}
Nếu bạn muốn 1 class là class con của một class nào đó

Để khai báo một phương thức, chúng ta dùng từ khoá func, tiếp theo đến danh sách các parameter với kiểu biến. Cuối cùng là giá trị trả về theo sau dấu “->”
Khi khai báo một phương thức, ta có thể khai báo 1 external parameter để phương thức trở nên dễ hiểu. Ví dụ

Dưới đây là ví dụ về 1 class hoàn chỉnh

Control Flow

For loop

Vòng for in dùng để duyệt qua tất cả các phần tử của tập hợp như là khoảng số, phần tử của mảng hay các ký tự trong chuỗi. 1…5 tương đương với [1…5]

Nếu như bạn không cần dùng giá trị trong khoảng số thì ta có thể dùng dấu gạch dưới thay cho tên biến

Dùng for-in để duyệt qua mảng và duyệt qua dictionary

Cấu trúc vòng for-condition-increment thì tương tự các ngôn ngữ lập trình khác

Vòng lặp while

If else

Switch-case

Trong Swift, mỗi case có thể chứa nhiều giá trị và không còn bị giới hạn chỉ giá trị Integer nữa. Mỗi giá trị có thể là ký tự, số, khoảng, enum…

Một case trong switch có thể gán 1 hoặc nhiều giá trị của case cho 1 biến hoặc 1 hằng tạm thời để sử dụng trong phần thân của case


Trong case có thể sử dụng where để kiểm tra thêm 1 điều kiện bổ sung


To be continued…