Home » Company » Học tiếng Nhật qua các bài hát (phần 1)

Học tiếng Nhật qua các bài hát (phần 1)

Chào các bạn,
Đây là chương trình học tiếng nhật qua các bài hát của công ty Septeni Technology

Bài học số 1:
Chúng ta bắt đầu bài học số 1 với bài hát おやすみ của ca sỹ 谷山浩子 (たにやま ひろこ)
Các giải thích ngữ pháp được dùng trong bài hát này dựa trên quyển sách dưới đây dành cho người mới bắt đầu học tiếng Nhật
“Minna no Nihongo I
Bản dịch và giải thích ngữ pháp
(Nhà xuất bản văn hoá thông tin スリーエーネットワーク)”

おやすみ

おやすみ ぼくの だいすきな ひと
とおく はなれて あえない けれど
Ngủ ngon nhé, người yêu dấu
Dù không thể gặp vì xa cách

おやすみ ぼくは あなたのことを
おもっている よ どんな とき でも
Ngủ ngon nhé, anh luôn nhớ về em, lúc nào cũng thế

さびしくない か ひとりのよる は
はなす あいて は いる の だろう か
Không cô đơn sao đêm một mình
Anh tự hỏi em có ai nói chuyện cùng không

おやすみ こんや あなた の ために
あかり を ひとつ ともして ねむる よ
Ngủ ngon nhé Đêm nay Anh sẽ vì em
Thắp một ngọn đèn khi ngủ đấy

Giải thích từ và ngữ pháp

  1. おやすみ: Ngủ ngon nhé
    Trang 47 mục “8.お〜”: Một số trường hợp 「お」 được đặt trước một từ nào đó nhưng không mang sắc thái kính trọng hoặc lịch sự, mà chỉ có sắc thái bình thường

  2. ぼくの: Của anh(tớ, mình)
    Trang 17 mục “5. Danh từ 1のDanh từ 2”: 「の」nối hai danh từ với nhau, Danh từ 1 bổ nghĩa cho Danh từ 2. 「の」trong bài này biểu thị tính sở thuộc

  3. だいすきな ひと: Người yêu dấu
    Trang 58 mục “3.Tính từ đuôi な Danh từ, Tính từ đuôi い Danh từ”: Tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Đối với tính từ đuôi な thì để ở dạng có 「な」trước danh từ

  4. とおく: xa(đối nghĩa với “gần” là ちかい)
    Tính từ đuôi い(とおい)chuyển thành trạng từ đuôi く(とおく)

  5. はなれて: cách nhau
    Trang 106 mục “1. Động từ thể て”: Chúng ta dùng thể て khi muốn nối các động từ với nhau.

  6. あえない: không thể gặp được
    Trang 112 mục “1.Thể ない của động từ”: Thể của động từ khi đi kèm với 「ない」 được gọi là thể ない của động từ.

  7. けれど: mặc dù, nhưng.

  8. あなたのことをおもっている: Nhớ về em
    Trang 46 mục “1. Danh từ をĐộng từ (ngoại động từ)”: Trợ từ 「を」được dùng để biểu thị bổ ngữ trực tiếp của ngoại động từ.

  9. よ: đấy, cơ
    Trang 41 mục “6. Câu よ”: Từ 「よ」được đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hoặc sự phán đoán của người nói đối với người nghe.

  10. どんな とき でも: lúc nào cũng thế.

  11. さびしくない: Không cô đơn
    Trang 58 mục 2-3: Thể phủ định của tính từ đuôi 「い」 được tạo thành bằng cách thay đuôi 「い」 bằng 「くない」

  12. か: à, sao
    Trang 16 mục 3-1: Trợ từ 「か」được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. Câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm 「か」vào cuối câu. Trong câu nghi vấn chữ 「か」ở cuối câu được đọc với giọng cao hơn.

  13. ひとりのよる:Đêm cô đơn một mình

  14. さびしくない か ひとりのよる は: Không cô đơn sao đêm cô đơn một mình?
    Ở đây tác giả đảo vị trí Vị ngữ lên đầu câu để nhấn mạnh nội dung câu hỏi thể hiện sự quan tâm, thay vì cách viết theo ngữ pháp thông thường là ひとりのよる は さびしくない か(Đêm một mình em không cô đơn sao?)

  15. はなす: nói chuyện

  16. あいて: bạn trò chuyện, bạn chơi tenis, đối tác

  17. は:thì, là
    Trang 16 mục 1-1: Trợ từ「は」biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Người nói đặt 「は」sau chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm vào sau 「は」những thông tin cần thiết

  18. いる: có (là thể nguyên dạng của います, Tham khảo trang 167 mục II. Cách dùng các thể)
    Trang 70 mục 1-2: 「います」được dùng cho đối tượng có thể chuyển động được như người, động vật

  19. のだろうか: tự hỏi

  20. こんや: đêm nay

  21. あなた: em, anh, bạn

  22. のために: vì (ai đó, cái gì đó)

  23. あかり: ánh sáng đèn điện

  24. ひとつ: một
    Trang 76 mục 1-1: Cách nói này dùng để đếm đồ vật. Từ 11 trở lên thì chỉ đếm số thôi

  25. ともして: thắp sáng(là thể てcủa động từ ともす, Tham khảo trang 167 mục II. Cách dùng các thể)

  26. ねむる: ngủ


Video bài hát